Tuyển sinh
Thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy năm 2024 đợt bổ sung
Ngày đăng: 29/08/2024|
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
Số: 692/TB-ĐHKTKTCN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
THÔNG BÁO TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY ĐỢT BỔ SUNG NĂM 2024
Căn cứ Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 06 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tuyển sinh trình độ đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non;
Căn cứ Thông tư số 03/2022/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc xác định chỉ tiêu tuyển sinh đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và chỉ tiêu tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục mầm non;
Căn cứ Quyết định 951/QĐ-ĐHKTKTCN ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp về việc ban hành Quy chế tuyển sinh đại học của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 04/NQ-HĐT ngày 19 tháng 01 năm 2024 của Hội đồng trường về việc thông qua chỉ tiêu và phương hướng tuyển sinh năm 2024 của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp;
Căn cứ Đề án tuyển sinh năm 2024, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp thông báo tuyển sinh đại học hệ chính quy đợt bổ sung năm 2024 với các nội dung sau:
1. Thông tin Mã ngành, ngành, chuyên ngành, tổ hợp đăng ký xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh cụ thể như sau:
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Chỉ tiêu |
Mức điểm nhận hồ sơ |
Tổ hợp xét tuyển |
||
|
Điểm thi THPT |
Học bạ THPT |
|
|
||||
|
I |
Cơ sở Hà Nội |
110 |
|
|
|
|
|
|
1 |
7340204 |
Bảo hiểm |
40 |
≥22.0 |
≥24.0 |
A00; A01; C01 và D01 |
|
|
2 |
7540202 |
Công nghệ sợi, dệt |
30 |
≥19.0 |
≥21.0 |
|
|
|
3 |
7540101 |
Công nghệ thực phẩm |
40 |
≥20.0 |
≥22.0 |
A00; A01; B00 và D07 |
|
|
II |
Cơ sở Nam Định |
670 |
|
|
|
|
|
|
1 |
7340101 |
Quản trị kinh doanh |
50 |
≥18.5 |
≥ 20.5 |
A00; A01; C01 và D01
A00; A01; C01 và D01 |
|
|
2 |
7340115 |
Marketing |
30 |
≥18.5 |
≥ 20.5 |
|
|
|
3 |
7340121 |
Kinh doanh thương mại |
50 |
≥18.5 |
≥ 20.5 |
|
|
|
4 |
7340201 |
Tài chính - Ngân hàng |
50 |
≥17.5 |
≥ 19.5 |
|
|
|
5 |
7340301 |
Kế toán |
100 |
≥17.5 |
≥ 19.5 |
|
|
|
6 |
7480201 |
Công nghệ thông tin |
50 |
≥19.0 |
≥ 21.0 |
|
|
|
7 |
7510201 |
Công nghệ kỹ thuật Cơ khí |
30 |
≥17.5 |
≥ 19.5 |
|
|
|
8 |
7510203 |
Công nghệ kỹ thuật Cơ – Điện tử |
30 |
≥19.0 |
≥21.0 |
|
|
|
9 |
7510205 |
Công nghệ kỹ thuật Ô tô |
30 |
≥18.5 |
≥ 20.5 |
|
|
|
10 |
7510301 |
Công nghệ kỹ thuật Điện, Điện tử |
30 |
≥17.5 |
≥ 19.5 |
|
|
|
11 |
7510302 |
Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông |
30 |
≥18.5 |
≥ 20.5 |
|
|
|
12 |
7510303 |
CNKT Điều khiển và Tự động hoá |
50 |
≥18.5 |
≥ 20.5 |
|
|
|
13 |
7510605 |
Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng |
30 |
≥18.5 |
≥ 20.5 |
|
|
|
14 |
7540204 |
Công nghệ Dệt, May |
50 |
≥17.5 |
≥ 19.5 |
|
|
|
15 |
7810103 |
Quản trị dịch vụ Du lịch và Lữ hành |
30 |
≥19.0 |
≥21.0 |
A00; A01; C00 và D01 |
|
|
16 |
7220201 |
Ngôn ngữ Anh |
30 |
≥19.0 |
≥ 21.0 |
A01, D01, D09 và D14 |
|
|
Tổng: |
780 |
|
|
|
|
||
Ghi chú:
- Thí sinh có nguyện vọng học tập tại cơ sở Hà Nội của Nhà trường ghi mã đăng ký xét tuyển DKK vào sau mã chuẩn.
- Thí sinh có nguyện vọng học tập tại cơ sở Nam Định của Nhà trường ghi mã đăng ký xét tuyển DKD vào sau mã chuẩn.
- Bảng mã tổ hợp các môn xét tuyển:
|
Mã tổ hợp các môn xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT |
|||
|
A00 |
Toán - Vật lí - Hóa học |
D01 |
Toán - Anh văn - Ngữ văn |
|
A01 |
Toán - Vật lí - Anh văn |
D07 |
Toán - Hóa - Anh văn |
|
B00 |
Toán - Sinh học - Hóa học |
D09 |
Toán - Lịch sử - Anh văn |
|
C01 |
Toán - Vật lí - Ngữ văn |
D14 |
Ngữ văn - Lịch sử - Anh văn |
|
C00 |
Ngữ văn - Lịch sử - Địa lý |
|
|
2. Phương thức tuyển sinh:
2.1. Phương thức 1: Xét tuyển kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024.
2.1.1. Chỉ tiêu tuyển sinh: Nhà trường dự kiến dành 70% trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh để xét tuyển theo phương thức này.
2.1.2. Đối tượng và điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh tham dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2024 và có đăng ký sử dụng kết quả để xét tuyển đại học;
- Đủ điều kiện tốt nghiệp THPT theo quy định;
- Đạt mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển.
- Đối với Ngôn ngữ Anh, điểm môn Anh văn trong tổ hợp xét tuyển tối thiểu đạt từ 6,00 điểm trở lên.
2.1.3. Xác định điểm trúng tuyển (ĐTT)
- Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số:
ĐXT = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: M1, M2, M3 là kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2024 của các môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển.
- Đối với ngôn ngữ Anh:
ĐXT = (M1 + M2 + môn Anh văn x 2) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: M1, M2 là kết quả điểm thi THPT năm 2024 của các môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển.
- Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
- Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp bằng 0;
- Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng.
- Thí sinh có thể sử dụng Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn Ạnh văn trong tổ hợp xét tuyển.
2.2. Phương thức 2: Xét tuyển kết quả học tập bậc THPT.
2.2.1. Chỉ tiêu xét tuyển: Nhà trường dự kiến dành 30% trong tổng chỉ tiêu tuyển sinh để xét tuyển theo phương thức này.
2.2.2. Đối tượng và điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
- Đạt mức điểm nhận hồ sơ xét tuyển
- Hạnh kiểm kỳ 1 năm lớp 12 đạt loại Khá trở lên;
- Đối với Ngôn ngữ Anh điểm trung bình tổng kết môn Anh văn các học kỳ xét tuyển đạt 7.00 điểm trở lên.
2.3.3. Xác định điểm trúng tuyển
* Đối với tổ hợp môn xét tuyển các môn không nhân hệ số: ĐXT = M1+ M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
* Đối với Ngôn ngữ Anh: ĐXT = (M1 + M2 + môn Anh văn x 2) x 3/4 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó: M1, M2, M3: Điểm trung bình của học kỳ 1 lớp 11, học kỳ 2 lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12 của từng môn trong tổ hợp xét tuyển;
Thí dụ: Thí sinh đăng ký xét tuyển theo tổ hợp A00 (Toán, Vật lý, Hóa học) cách tính điểm M1, M2, M3 như sau:
M1 = (Toán kỳ 1 lớp 11 + Toán kỳ 2 lớp 11 + Toán kỳ 1 lớp 12)/3
M2 = (Vật lý kỳ 1 lớp 11 + Vật lý kỳ 2 lớp 11 + Vật lý kỳ 1 lớp 12)/3
M3 = (Hóa học kỳ 1 lớp 11 + Hóa học kỳ 2 lớp 11 + Hóa học kỳ 1 lớp 12)/3
- Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT;
- Điểm chênh lệch giữa các tổ hợp bằng 0;
- Đối với các thí sinh có ĐXT bằng điểm chuẩn mà số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu thì ưu tiên theo tiêu chí phụ là thứ tự nguyện vọng.
- Thí sinh có thể sử dụng Chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế để quy đổi điểm thay thế môn Anh văn trong tổ hợp xét tuyển.
3. Thời gian và cách thức đăng ký xét tuyển:
- Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tiếp tại các cơ sở đào tạo của Nhà trường hoặc nộp qua đường bưu điện bằng hình thức chuyển phát nhanh trước 17h00 ngày 04/9/2024 (tính theo dấu bưu điện);
4. Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
- 01 bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2024;
- 01 bản sao Học bạ THPT;
- 01 bản sao Bằng hoặc GCN tốt nghiệp (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2024);
- 01 bản sao CMND hoặc Thẻ CCCD;
- 01 Phiếu đăng ký xét tuyển theo Phụ lục đính kèm.
- Bản sao giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có)
Ghi chú: Mỗi thí sinh có thể đăng ký nhiều nguyện vọng trong cùng đợt xét tuyển.
5. Lệ phí đăng ký xét tuyển: 30.000 đồng/nguyện vọng.
- Thí sinh nộp hồ sơ ĐKXT qua đường bưu điện phải nộp lệ phí ĐKXT vào tài khoản của Nhà trường, nếu không thực hiện thí sinh sẽ không được đưa vào danh sách xét tuyển;
- Số tài khoản của Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp nhận lệ phí ĐKXT năm 2024: 11810008887888. ngân hàng BIDV - chi nhánh Bắc Hà.
Ghi chú: Nội dung chuyển tiền thí sinh cần ghi chính xác thông tin cá nhân như: Họ tên, ngày tháng năm sinh, số CMND hoặc Thẻ CCCD, lệ phí xét tuyển đại học hệ chính quy theo hình thức xét học bạ THPT…
6. Địa chỉ liên hệ nộp hồ sơ ĐKXT: Phòng Tuyển sinh và Truyền thông
- Cơ sở Hà Nội: Phòng 109 nhà HA8, khu giảng đường Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp; Số 218 Đường Lĩnh Nam, Q.Hoàng Mai, TP Hà Nội.
- Cơ sở Nam Định: Tầng 1 nhà NA2, Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp; Số 353, Trần Hưng Đạo, TP. Nam Định.
- Hotline: 0962698288
- Email: tuyensinh@uneti.edu.vn
- Website: www.uneti.edu.vn ; www.tuyensinh.uneti.edu.vn
|
Nơi gửi: - Website trường; - Các đơn vị trong và ngoài trường; - Lưu VT, TS&TT. |
HIỆU TRƯỞNG - CHỦ TỊCH HĐTS
(đã ký)
TS. Trần Hoàng Long |
|
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
PHIẾU ĐKXT ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
ĐỢT BỔ SUNG_NĂM 2024
1. Họ, chữ đệm và tên của thí sính:…………………………...…………………………..………
(Viết đúng như trong giấy khai sinh bằng chữ in hoa có dấu) Giới tính: (Nữ ghi 1, Nam ghi 0)
2. Ngày, tháng và 2 số cuối của năm sinh:
(Nếu ngày và tháng sinh nhỏ hơn 10 thì ghi số 0 ở ô đầu) Ngày Tháng Năm
3. Nơi sinh: (tỉnh hoặc thành phố)......................................................,Dân tộc:…………………
4. Số CMND/Thẻ CCCD: (Ghi mỗi số vào một ô)
5. Hộ khẩu thường trú:.........................................................................................................................................
....................................................................................................................................................................................
Mã tỉnh (tp): Mã huyện (quận): Mã xã (phường):
Hộ khẩu thường trú trên 18 tháng tại khu vực I Hộ khẩu thường trú trên 18 tháng tại xã đặc biệt khó khăn
6. Tên trường THPT lớp 12:..............................................................., Mã trường:
7. Học lực lớp 12:........................................., Hạnh kiểm lớp 12:..............................................
8. Đối tượng ưu tiên tuyển sinh: Khoanh tròn vào loại đối tượng ưu tiên được hưởng (01, 02, 03, 04, 05, 06, 07) sau đó ghi ký hiệu vào 2 ô bên cạnh, nếu không thuộc diện ưu tiên thì để trống
9. Khu vực tuyển sinh: Thuộc khu vực nào thì khoanh tròn vào ký hiệu của khu vực đó: KV1, KV2-NT, KV2, KV3
sau đó ghi mã khu vực vào ô trống
10. Năm tốt nghiệp THPT hoặc tương đương: Ghi đủ 4 số của năm tốt nghiệp vào ô
11. Đăng ký xét tuyển :
|
TT |
Nguyện vọng |
Tên ngành |
Mã ngành |
Cơ sở |
Phương thức |
|
1 |
NV1 |
|
|
|
|
|
2 |
NV2 |
|
|
|
|
|
3 |
NV3 |
|
|
|
|
|
4 |
NV4 |
|
|
|
|
|
5 |
NV5 |
|
|
|
|
12. Hồ sơ nộp kèm phiếu ĐKXT:
- 01 bản sao công chứng Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy CNTN tạm thời năm 2024
- 01 bản sao công chứng Học bạ THPT
- 01 bản sao công chứng GCN kết quả thi tốt nghiệp THPT (nếu xét theo KQ thi)
- 01 bản sao công chứng Chứng minh thư nhân dân hoặc Thẻ căn cước công dân
- 01 bản sao công chứng Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có)
13. Địa chỉ liên hệ của thí sinh:………….......................……........................................................
……………………………………………………………..………………….……………………
Điện thoại liên lạc:…...........……………………………Email:……..…………………………......
Tôi xin cam đoan những nội dung ghi trong phiếu ĐKXT này là hoàn toàn là đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu xử lý theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ngày.........tháng..........năm 2024
Thí sinh
(Ký và ghi rõ họ, tên)
HƯỚNG DẪN ĐIỀN THÔNG TIN VÀO PHIẾU ĐĂNG KÝ XÉT TUYỂN
Mục 1, 2: Ghi theo hướng dẫn trên Phiếu đăng ký xét tuyển (sau đây gọi tắt là Phiếu ĐKXT).
Mục 3: a) Nơi sinh của thí sinh chỉ cần ghi rõ tên tỉnh hoặc thành phố, nếu sinh ở nước ngoài thí sinh chỉ cần ghi rõ tên quốc gia (theo tiếng Việt Nam). b) Dân tộc ghi đúng theo giấy khai sinh.
Mục 4: Đối với Chứng minh nhân dân mẫu cũ, ghi 9 chữ số vào 9 ô cuối bên phải, ba ô đầu để trống; đối với Chứng minh nhân dân mẫu mới hoặc Thẻ căn cước công dân, ghi đủ 12 chữ số vào các ô tương ứng.
Mục 5: Thí sinh ghi rõ hộ khẩu thường trú của mình. Mã tỉnh (thành phố), mã huyện (quận) sẽ do Bộ GDĐT quy định. Nếu thí sinh có hộ khẩu trên 18 tháng ở khu vực I hoặc ở khu vực đặc biệt khó khăn thì tích vào ô tương ứng bên phải.
Mục 6: Ghi tên trường vào dòng kẻ chấm. Mã trường ghi theo quy định của Sở GDĐT, nếu mã trường có 1 chữ số thì 2 ô đầu tiên ghi số 0, nếu mã trường có 2 chữ số thì ô đầu tiên ghi số .
Mục 7: Ghi rõ, chính xác Học lực lớp 12 và hạnh kiếm lớp 12 vào dòng kẻ chấm tương ứng bên phải.
Mục 8: Thí sinh tự xác định đối tượng ưu tiên, ghi đúng ký hiệu các đối tượng ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng Giáo dục Mầm non và văn bản hướng dẫn. Nếu khai thiếu trung thực sẽ bị xử lý theo các quy định hiện hành. Thí sinh thuộc diện ưu tiên phải nộp đủ giấy tờ, minh chứng hợp pháp cho trường khi đến nộp hồ sơ đăng ký.
Mục 9: Thí sinh cần ghi rõ mã khu vực vào ô trống như sau: Khu vực 1 (KV1) điền chữ số 1, Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) điền 2NT, Khu vực 2 (KV2) điền chữ số 2, Khu vực 3 (KV3) điền chữ số 3;
Trong 3 năm học THPT hoặc tương đương, học ở đâu lâu hơn hưởng ưu tiên khu vực ở đó. Nếu mỗi năm học một trường có mức ưu tiên khu vực khác nhau hoặc nửa thời gian học ở trường này, nửa thời gian học ở trường kia thì tốt nghiệp THPT ở đâu hưởng ưu tiên khu vực tại đó;
Đối với thí sinh được ưu tiên theo hộ khẩu thường trú, căn cứ vào quy định của Quy chế tuyển sinh trình độ đại học; tuyển sinh trình độ cao đẳng Giáo dục Mầm non và hướng dẫn của Bộ GDĐT để ghi cho đúng khu vực ưu tiên được hưởng.
Mục 10: Thí sinh ghi rõ năm tốt nghiệp THPT (Ghi đủ 4 số của năm tốt nghiệp vào ô).
Mục 11: Mỗi thí sinh đăng ký tối đa 05 nguyện vọng theo nguyên tắc
- Thí sinh đăng ký xét tuyển theo mã /;
- Thí sinh đăng ký xét tuyển tại cơ sở Hà Nội ghi mã cơ sở là DKK và đăng ký cơ sở Nam Định ghi mã cơ sở DKD sau mã ngành
- Thí sinh xét điểm thi ghi mã phương thức là ĐT, Thí sinh xét theo kết quả học tập (học bạ) ghi mã phương thức là HB
- Xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi hết chỉ tiêu xét tuyển;
- Xét tuyển theo mức độ ưu tiên từ cao xuống thấp trong các nguyện vọng đã đăng ký. Nếu đã trúng tuyển nguyện vọng có ưu tiên cao hơn, thí sinh sẽ không được xét các nguyện vọng có mức độ ưu tiên tiếp theo.
Mục 12: Thí sinh tích vào ô tương ứng bên phải với những giấy tờ nộp khi đăng ký xét tuyển;
Mục 13: Thí sinh phải ghi rõ thông tin của người liên hệ: họ tên; địa chỉ xóm (số nhà), thôn (đường phố, ngõ ngách), xã (phường), huyện (quận), tỉnh (thành phố); số điện thoại; email. Địa chỉ này đồng thời là địa chỉ nhận Giấy báo trúng tuyển nếu thí sinh trúng tuyển.
